Bảng tra & tiêu chuẩn mũi khoan đạt CHUẨN QUỐC GIA

0
5152

Lựa chọn mũi khoan trước khi taro rất quan trọng, việc lựa chọn sẽ quyết định đến chất lượng ren sau khi taro cũng như tuổi thọ của taro. Tùy theo vật liệu taro mà việc chọn mũi khoan cũng sẽ khác nhau. Nên chọn mũi khoan sao cho phù hợp? Những tiêu chuẩn mũi khoan dưới đây sẽ giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn trong quá trình sản xuất.

Các loại mũi khoan

#1 Tiêu chuẩn mũi khoan quốc tế

Đường kính mũi khoan

Tiêu chuẩn đường kính mũi khoan áp dụng cho các loại mũi khoan có đường kính từ 0,25 đến 80,0 mm. Tiêu chuẩn mũi khoan đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể như sau:

1.1 Mũi khoan được chế tạo theo 3 cấp, ký hiệu theo độ chính xác giảm dần bằng chữ số la mã từ I đến III. Cấp chính xác của lỗ được uy định theo tiêu chuẩn TCVN 2244 : 1991.

Cụ thể: Tiêu chuẩn mũi khoan có cấp chính xác I để khoan lỗ có cấp chính xác 10 – 13, mũi khoan cấp chính xác III dùng khoan lỗ có cấp chính xác 15.

Tiêu chuẩn đường kính mũi khoan

1.2 Mũi khoan được chế tạo bằng các loại thép phải đảm bảo được độ bền cao và tốt nhất không được thấp hơn độ bền của mũi khoan bằng thép gió.

1.3 Chuôi của mũi khoan hàn được chế tạo bằng chất liệu thép C45 hoặc các loại thép tương đương, đạt tiêu chuẩn TCVN 1766 : 1975

1.4 Quy định về phần cứng làm việc của mũi khoan

  • Với loại thép gió nằm trong khoảng: 63<66 HRC.
  • Với các loại thép khác nằm trong khoảng: 62<65 HRC.
  • Trong trường hợp mũi khoan có chuôi côn thì độ cứng không được < 32 HRC.
  • Còn mũi khoan có đuôi trụ thì độ cứng chuôi không được < 27 HRC.

1.5 Thông số nhám trên bề mặt mũi khoan tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 2511 : 1985 và đảm bảo không được cao hơn các chỉ số trong bảng 1.

Bảng thông số nhám trên bề mặt mũi khoan
Bảng 1

Đối với mũi khoan có cấp chính xác III thì có thể cho phép độ nhám của mặt rãnh xoắn nằm trong khoảng Rz ≤ 20 µm.

Dung sai độ đối xứng & độ nhám mũi khoan

Dung sai đường kính nằm ở phần cắt của mũi khoan được đo ở đầu phần làm việc theo tiêu chuẩn TCVN 2244 : 1991.

Quy định mức độ sai lệch giới hạn theo chiều dài của mũi khoan theo tiêu chuẩn sẽ không được lớn hơn:

  • Toàn độ chiều dài bằng 2 lần dung sai cấp chính xác 16 (2 js 16)
  • Chiều dài phần làm việc bằng 3 lần dung sai của cấp chính xác 16 (3 js 16).

Dung sai đối xứng của lỗi với đường tâm phần làm việc mũi khoan cấp chính xác I tuân theo trị số trong bảng 2.

Bảng dung sai độ đối xứng đường kính mũi khoan
Bảng 2

Độ nhám của mũi khoan được quy định theo bề mặt mẫu thử theo tiêu chuẩn mũi khoan TCVN 2511:1985, µm.

Bảng độ nhám mũi khoan
Bảng 3

Dung sai độ đảo chiều trục với cấp chính xác mũi khoan

Dung sai này được thể hiện trên phần giữa của lưỡi cắt so với đường tâm phần làm việc, đặc biệt không được lớn hơn chỉ dẫn trong bảng.

  • Với mũi khoan đường kính đến 6 cho phép độ đảo chiều trên đường kính ngoài của mũi khoan.
  • Trong trường hợp mũi khoan có đường kính đến 6 không cho phép độ đảo chiều trục, kiểm sai số nửa góc ở đỉnh thì sai số không được lớn hơn 1 độ 30’.
Bảng dung sai độ đảo chiều trục
Bảng 4

#2 Bảng chuẩn kích thước mũi khoan

Bảng kích thước mũi khoan

#3 Một số bảng tra tiêu chuẩn mũi khoan

Bảng tra mũi khoan taro (nén)

Thông thường thì việc lựa chọn taro nén để taro áp dụng gia công ren trên các vật liệu nhôm đồng, cần tạo ren tấm mỏng.

Bạn đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn taro sao cho phù hợp với kích thước cụ thể? Tham khảo bảng tra mũi khoan taro nén được Mecsu cập nhật dưới đây:

Bảng tra mũi khoan taro nén

Bảng tra mũi khoan taro bước răng thô & mịn

Bảng tra mũi khoan taro bước răng

Bảng tra mũi khoan taro hệt mét

Bảng tra mũi khoan taro hệ mét

Việc lựa chọn mũi khoan đúng chuẩn sẽ quyết định đến chất lượng ren sau khi taro. Với những tiêu chuẩn mũi khoan cũng như bảng tra áp dụng theo tiêu chuẩn sẽ giúp bạn biết cách lựa chọn đúng loại phụ kiện cần dùng. Chúc bạn lựa chọn thành công!

Tin tức Mecsu

Đam mê cơ khí trong máu rồi, biết gì chia sẻ đó, anh em cùng nhau chia sẻ nhé