Mã vạch: Khái niệm, lịch sử & ứng dụng barcode (2022)

0
26

Để biết xuất xứ của một sản phẩm, nhiều người sử dụng đã lựa chọn cách check mã vạch của hàng hoá, để từ đó có thể yên tâm hơn về chất lượng hàng hoá khi mua. Vậy mã vạch là gì? Nó có từ khi nào? Hôm nay mình và các anh em sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

tìm hiểu mã vạch

Khái niệm mã vạch là gì?

Trước đây, mã vạch (hay còn gọi là barcode) là một dãy ký hiệu với các vạch dài ngắn có màu sắc đậm nhạt khác nhau, giữa các vạch là các khoảng trống song song được đặt xen kẽ để biểu thị một mã cho một sản phẩm nhất định.

Khái niệm mã vạch là gì

Ngày nay, mã vạch còn có một dạng khác chúng được thiết kế theo các mẫu của các điểm hoặc theo các vòng tròn đồng tâm ngoài ra chúng cũng có thể được ẩn trong các hình ảnh.

Mã vạch của một sản phẩm bao gồm 2 thành phần chính:

thành phần mã vạch

  • Phần mã vạch: là tổng hợp gồm những vạch đen và những khoảng trắng song song đi kèm, chúng được sắp xếp theo một quy luật nhất định mà chỉ có thể đọc thông tin này bằng những thiết bị máy quét mã vạch.
  • Phần mã số: là dãy số bên dưới mã vạch thể hiện các thông tin như xuất xứ sản phẩm thông qua quy ước mã số của tổ chức GS1.

Một mã vạch của một sản phẩm bất kỳ sẽ thể hiện các thông tin như: nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp sản xuất, lô sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đăng ký, kích thước/ thông số sản phẩm, nơi kiểm tra…

→ Lịch sử hình thành mã vạch

Mã vạch đầu tiên được sản xuất và đưa vào sử dụng trên thế giới từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20.

Vào năm 1948, mã vạch Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng đã ra đời, đó là sáng chế đầu tiên của hai sinh viên trường Đại học tổng hợp Drexel là Norman Joseph Woodland và Bernard Silver. Sau này, họ chuyển sang sử dụng thiết kế mã vạch dạng “điểm đen” của mã vạch với các vòng tròn đồng tâm.

Năm 1952, Norman Joseph WoodlandBernard Silver được công nhận bằng sáng chế cho hệ thống mã vạch.

Lịch sử hình thành mã vạch

Đến năm 1970: Hiệp hội Thực phẩm Quốc gia (NAFC) thành lập nên Ủy ban Ad-Hoc cho các Siêu thị Hoa Kỳ về Mã sản phẩm thực phẩm thống nhất để lập trình các hướng dẫn phát triển mã vạch.

Cho đến nay, hệ thống mã vạch đã ngày càng hoàn thiện và trở nên tiện lợi hơn cho người sử dụng.

→ Mã vạch dùng để làm gì?

Barcode được coi là một mã định danh cho sản phẩm. Nhờ có mã vạch người sử dụng có thể xác định được đâu hàng hàng chất lượng đâu là hàng giả hàng nhái. Với những sản phẩm chất lượng được phép lưu thông trên thị trường thì luôn có mã vạch rõ ràng và được đăng ký, cấp giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

chức năng mã vạch

Bên cạnh đó, mã vạch còn giúp cho các doanh nghiệp sản xuất và cơ quan nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý các sản phẩm. Đối với người bán hàng, việc sử dụng mã vạch sẽ giúp dịch vụ được diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn, tiết kiệm được nhân lực và thời gian cho khâu thanh toán và kiểm kê.

Có bao nhiêu loại barcode?

Dựa vào biểu tượng và hình dáng có thể chia mã vạch làm hai loại là: mã vạch 1Dmã vạch 2D.

phân loại mã vạch

#1 1D Barcode

Mã vạch 1D (còn được gọi là mã vạch 1 chiều): có đặc điểm là các vạch đen xen kẽ những khoảng trắng song song và không đều nhau, thường đi kèm cùng dãy số hoặc dãy chữ số bên dưới vạch. Với dạng mã vạch này thường được tìm thấy trên bao bì sản phẩm hoặc được in trên tem nhãn và đính lên hàng hoá ở các: siêu thị, shop mỹ phẩm, shop quần áo,…

Các loại mã vạch 1D phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến như:

  • Mã UPC (Universal Product Code)
  • Mã EAN (European Article Number)
  • Mã Code 39
  • Mã Code 128
  • Mã ITF (Interleaved 2 of 5)
  • Mã Codabar
  • Mã vạch 93
  • Mã vạch MSI Plessey

các loại mã vạch 1D

#2 2D Barcode

Mã vạch 2D (hay còn có tên khác là mã vạch 2 chiều) được thiết kế dưới dạng các ô vuông nhỏ được bố trí sắp xếp theo một trật tự nhất định để tạo nên hình dạng tổng thể giống như một ma trận khá phức tạp.

Ngày nay, mã vạch 2D ngày càng được ứng dụng phổ biến trong nhiều hoạt động khác nhau như: mã thanh toán online, mã check in sự kiện, mã trên vé xem phim, vé tàu xe,…Một số loại mã vạch 2D được dùng hiện nay:

  • QR code: được coi là mã vạch được sử dụng nhiều nhất hiện nay
  • Datamatrix
  • PDF417

các loại barcode

Làm thế nào để quét barcode?

Khi mã vạch được đưa vào sử dụng thì song song với đó là các thiết bị máy quét mã vạch cũng ra đời. Thiết bị này có thể đọc được thông tin mã hoá bên trong các mã vạch mà bằng mắt thường anh em vẫn không thể nhận biết được.

Sau khi bộ phận quét scanner phát ra chùm tia sáng rọi vào ký hiệu mã vạch để lấy thông tin thì sẽ truyền đến máy chủ. Máy chủ này được tích hợp toàn bộ các thông tin đã được mã hoá và tiến hành đối chiếu, sau đó hiển thị thông tin lên màn hình máy.

cách quét barcode

Bên cạnh đó trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, người sử dụng ngoài việc dùng máy quét mã vạch thì vẫn có thể sử dụng ứng dụng phần mềm quét mã vạch trên chính chiếc smartphone của mình, điều này vô cùng tiện lợi.

Hướng dẫn cách đọc mã vạch sản phẩm

Hiện nay trên thị trường có các mã vạch được sử dụng phổ biến nhất như: UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar và Code 128. Trong đó mã vạch EAN (European Article Number) của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế được sử dụng phần lớn cho các sản phẩm hàng hoá ở Việt Nam.

Dưới đây là cách đọc mã vạch EAN gồm 13 con số:

→ Cách đọc mã số 

Mã vạch EAN gốm gồm 13 con số chia làm 4 phần theo thứ tự:

  • 03 chữ số đầu: là mã quốc gia sản xuất hàng hóa. Mã này do Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của nó. Mã số quốc gia của Việt Nam được ký hiệu là 893.
  • 04 đến 06 chữ số tiếp theo: là số mã doanh nghiệp sản xuất do tổ chức GS1 Việt Nam cấp
  • 03 chữ số tiếp theo là: mã sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất tự cấp và đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có duy nhất một mã số.
  • Chữ số cuối cùng là số để đối chiếu kiểm tra

cách đọc mã số barcode

Người sử dụng nhận biết bước đầu bằng cách kiểm tra mã vạch là thật hay giả qua cách dưới đây:

  • Bước 1: Ba chữ số đầu tiên sẽ cho biết nơi xuất xứ quốc gia của hàng hóa.
  • Bước 2: Sau khi xác định được xuất xứ quốc gia, bạn tiếp tục kiểm tra tính chính xác của mã vạch sản phẩm đó theo nguyên tắc sau: Lấy tổng các con số ở vị trí hàng là chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số ở vị trí hàng là lẻ (trừ số ở vị trí thứ 13). Tiếp theo, bạn lấy tổng trên cộng với số ở vị trí thứ 13 trong hàng mã số, nếu tổng có đuôi là 0 là mã vạch hợp lệ, nếu khác 0 là không hợp lệ. Để chắc chắn chúng ta tiếp tục quét mã vạch sản phẩm để biết hàng thật hàng giả.

→ Cách đọc mã vạch

Để đọc được mã vạch này chúng ta cần dùng máy quét mã vạch để mã hoá thông tin. Vì vậy, yêu cầu mã vạch phải rõ ràng, màu sắc vừa phải, ký hiệu không biến dạng hay mất nét, như vậy thì máy quét mã vạch mới cho ra kết quả chính xác nhất.

Cách đọc mã vạch

Một số hỏi đáp cần biết về mã vạch

→ Mã vạch 697 của nước nào?

Nếu mã vạch in trên một số sản phẩm có 03 con số đầu tiên rơi vào khoảng từ 690 đến 699 có nghĩa là sản phẩm này có xuất xứ ở Trung Quốc. Vì vậy, mã vạch 697 là mã vạch của Trung Quốc, ngoài ra theo quy định của GS1 thì nó còn có một số mã vạch khác như: 690, 691, 692, 693, 694, 695, 696,…..

Mã vạch Trung Quốc

→ Mã vạch 885 của nước nào?

Mã vạch 885 là mã vạch gần đây được nhiều người sử dụng bắt gặp khá nhiều trên một số mặt hàng tại Việt Nam. Vậy đây là mã vạch của nước nào? Nếu anh em tra cứu thì mã vạch 885 được xác định là mã số mã vạch Thái Lan.

Mã vạch 885

→ Mã vạch 888 của nước nào?

Một vã vạch đẹp vậy thì anh em nghĩ đây là barcode của nước nào nhỉ? Haha, mã vạch 888 là mã của nước Singapore nhé anh em.

Mã vạch Singapore

→ Mã vạch 893 của nước nào?

Một trong những mã vạch quá quen thuộc với người dân Việt Nam có lẽ là mã vạch 893.

Mã vạch 893

→ Mã vạch 871 của nước nào?

Mã vạch 871 là mã vạch của Hà Lan. Ngoài ra, một số mã khác như: 870, 872, 873, 874, 875, 876, 877, 878, 879 cũng có nguồn gốc đến từ Hà Lan.

Mã vạch 871

→ Mã vạch 400 của nước nào?

Nếu anh em ưa chuộng các mặt hàng của Đức nhờ vào chất lượng của nó, thì hãy ghi nhớ ngay mã vạch 400 để có thể nhận biết đâu là sản phẩm của Đức, đâu là hàng giả hàng nhái.

Mã vạch Đức

Bảng mã vạch thế giới

BẢNG MÃ VẠCH CÁC NƯỚC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

000 – 19 GS1 Mỹ 625 GS1 Jordan
020 – 029 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 626 GS1 Iran
030 – 039 GS1 Mỹ 627 GS1 Kuwait
040 – 049 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 628 GS1 Saudi Arabia
050 – 059 Coupons 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập
060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
300 – 379 GS1 Pháp (France) 700 – 709 GS1 Na Uy (Nonway)
380 GS1 Bulgaria 729 GS1 Israel
383 GS1 Slovenia 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
385 GS1 Croatia 740 GS1 Guatemala
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina) 741 GS1 El Salvador
400 – 440 GS1 Đức (Germany) 742 GS1 Honduras
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) 743 GS1 Nicaraqua
460 – 469 GS1 Nga (Russia) 744 GS1 Costa Rica
470 GS1 Kurdistan 745 GS1 Panama
471 GS1 Đài Loan (Taiwan) 746 GS1 Cộng hòa Dominican
474 GS1 Estonia 750 GS1 Mexico
475 GS1 Latvia 754 – 755 GS1 Canada
476 GS1 Azerbaijan 759 GS1 Venezuela
477 GS1 Lithuania 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
478 GS1 Uzbekistan 770 GS1 Colombia
479 GS1 Sri Lanka 773 GS1 Uruguay
480 GS1 Philippines 775 GS1 Peru
481 GS1 Belarus 777 GS1 Bolivia
482 GS1 Ukraine 779 GS1 Argentina
484 GS1 Moldova 780 GS1 Chile
485 GS1 Armenia 784 GS1 Paraguay
486 GS1 Georgia 786 GS1 Ecuador
487 GS1 Kazakhstan 789 – 790 GS1 Brazil
489 GS1 Hong Kong 800 – 839 GS1 Ý (Italy)
500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK) 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
520 GS1 Hy Lạp (Greece) 850 GS1 Cuba
528 GS1 Libăng (Lebanon) 858 GS1 Slovakia
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 859 GS1 Cộng hòa Czech
530 GS1 Albania GS1 YU (Serbia & Montenegro)
531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 865 GS1 Mongolia
535 GS1 Malta 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
539 GS1 Ireland 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
569 GS1 Iceland 884 GS1 Cambodia
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark) 885 GS1 Thailand
590 GS1 Ba Lan (Poland) 888 GS1 Singapore
594 GS1 Romania 890 GS1 India
599 GS1 Hungary 893 GS1 Việt Nam
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 899 GS1 Indonesia
603 GS1 Ghana 900 – 919 GS1 Áo (Austria)
608 GS1 Bahrain 930 – 939 GS1 Úc (Australia)
609 GS1 Mauritius 940 – 949 GS1 New Zealand
611 GS1 Morocco 950 GS1 Global Office
613 GS1 Algeria 955 GS1 Malaysia
616 GS1 Kenya 958 GS1 Macau
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast) 977 Xuất bản nhiều sách nhiều kỳ
619 GS1 Tunisia 978 – 979 Thế giới sách Bookland (ISBN)
621 GS1 Syria 980 Refund receipts
622 GS1 Ai Cập (Egypt) 981 – 982 Common Currency Coupons
613 GS1 Libya 990 – 999 Coupons

 

⏭️ Mời anh em xem thêm nhé:

Mã vạch của một sản phẩm không còn là tên gọi xa lạ với người sử dụng. Nhờ có mã vạch mà anh em có thể nhận biết được nguồn gốc xuất xứ cũng như chất lượng của một sản phẩm. Hy vọng với những thông tin mình vừa cung cấp ở bài viết này sẽ giúp cho nhiều anh em hiểu rõ hơn về mã vạch, cũng như nhận được biết được một số mã vạch phổ biến hiện nay có ở thị trường Việt Nam.

Mecsu Blog

Đam mê cơ khí trong máu rồi, biết gì chia sẻ đó, anh em cùng nhau chia sẻ nhé
Subscribe
Notify of
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments