Bulong-tán hệ inch là gì?

0
5972

Bu lông tán (bu lông, ốc vít…) hệ inch phổ biến nhất ở Mỹ và Canada. Kích thước của chúng được xác định theo đường kính, số lượng răng trên một đơn vị inch (nếu được sử dụng chung với đai ốc hoặc lỗ ren), và chiều dài đơn vị inch.

Đường kính thường gồm một hoặc hai chữ số đối với các size nhỏ, và phân số đối với các size lớn. Trong hầu hết các trường hợp, số lớn hơn thì size lớn hơn. Một ốc vít size 8 thì lớn hơn size 4, cũng như bu lông 3 inch thì lớn hơn bu lông 2 inch.

Đường kính của ốc vít gỗ, ốc vít kim loại miếng và các loại bu lông tán khác mà không đi kèm đai ốc thường được xác định bằng số có một hoặc hai chữ số như: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 16, 18, 20, 24 (không phải tất cả đinh ốc đều có sẵn ở tất cả các size).

Đôi khi, bạn có thể thấy ốc vít kim loại miếng với size phân số như 5/16 hoặc 3/8 nhưng, thường thì đường kính của ốc vít sẽ được xác định bởi số nguyên 1 hoặc 2 chữ số.

Vít máy thường được tìm thấy ở size 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14 – số càng lớn thì vít càng lớn. vít máy, đặc biệt là bu lông và ốc vít có đai ốc, có thể có các size từ ¼ inch tới 3 inches hoặc hơn.

Số lượng ren trên một đơn vị inch thỉnh thoảng bị nhầm với bước ren – bước ren là khoảng cách từ một răng tới răng kế tiếp, đó là cách phân loại của ốc vít hệ mét. Đối với hệ inch, đó là số lượng răng trên một inch (nếu bạn cần biết bước ren, sử dụng bảng bên dưới hoặc lấy 1 chia cho số lượng răng trên một inch).

Không giống bu lông tán hệ mét, số càng lớn thì ren càng nhỏ (bởi vì số lượng răng trên một inch là nghịch đảo của bước ren).

Các kích thước thông dụng của số lượng răng trên inch: 4, 4-1/2, 5, 5-1/2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 18, 20, 24, 28, 32, 36, 40, 48, 56, 72, 80. Hầu hết các bu lông tán thuộc loại ren thô hoặc mịn, nhưng cũng có những loại đặc biệt mịn hoặc thiết kế khác.

[table id=24 /]

Ren có răng thô hoặc mịn đều có những ưu điểm riêng. Một số lý do để sử dụng bu lông tán có ren thô là:

  • Ít bị trờn răng hoặc trật răng
  • Ren lớn nên không dễ bị hư hại trong quá trình bảo quản và vận chuyển
  • Một số vật liệu hoạt động tốt hơn khi sử dụng ren thô

Ren mịn, cung cấp các đặc tính khác…

  • Ren mịn thì sử dụng tốt hơn cho vật liệu mỏng và cứng
  • Điều chỉnh tốt hơn
  • Các vùng ứng suất kéo lớn hơn làm cho ốc vít có ren mịn chịu lực tốt hơn

Do đó, có thể không chuẩn hóa được các loại ren thô hay mịn. Đôi khi bạn sẽ cần phải xem xét những lợi ích mà mỗi loại mang lại và kết hợp với ứng dụng của nó.

Các ren thường là bên tay phải (ren phải) – bạn xoay vít theo chiều kim đồng hồ để vặn ren vào đai ốc. Nếu như không ghi chú gì thì mặc định là ren phải. Nhưng, đối với các ứng dụng đặc biệt, cũng có ren tay trái (ren trái) – viết tắt là “LH” – có nghĩa là bạn phải xoay vít ngược lại (ngược chiều kim đồng hồ) để vặn nó vào đai ốc. Bạn phải sử dụng ốc vít trái với đai ốc trái. 

Chiều dài chỉ đơn giản là chiều dài của vít hoặc bu lông, tính bằng inch. Đối với các bu lông đầu dạng binding, button, fillister, flange, hex, pan, round, socket and low socket, square and truss, đo chiều dài không tính phần đầu. Chiều dài tính cả chiều cao đầu bao gồm các loại vít bugle, flat and oval. Chiều dài thường từ 1/16 inch (0-80 x 1/16) đến 24 inch (như 1-8 x 24). Ngoài 24 inch, sử dụng thanh ren.

Bảng 2. Thông tin chi tiết đinh ốc, bu lông.

[table id=25 /]

Bên dưới là một số thông số thông dụng (đường kính và số răng trên inch) của vít máy và vít có nắp cùng một số loại bu lông tán khác. 

Bảng 3. Các kích thước bu lông thông dụng bao gồm số lượng ren trên 1 inch.

[table id=26 /]

Ghi nhớ một vài mẹo về bu lông tán hệ inch:

  • Đường kính: số càng lớn, ốc vít hoặc bu lông càng lớn
  • Số ren trên một inch: số càng lớn thì ren càng mịn
  • Chiều dài: số càng lớn thì ốc vít và bu lông càng dài

Để so sánh bu lông tán hệ inch và mét, xem các file bên dưới.

Subscribe
Notify of
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments